ĐKĐKC Tư vấn 

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1.1 Các điều khoản và điều kiện chung sau đây (dưới đây được gọi là “ĐKĐKC”) được áp dụng cho tất cả các giao dịch pháp lý liên quan đến các dịch vụ tư vấn thương mại. Cụ thể, các điều khoản tiếp theo điều chỉnh mối quan hệ pháp lý đối với các dịch vụ hoặc hoạt động trong lĩnh vực tư vấn kinh doanh, đại lý thương mại, thu mua và tìm nguồn cung ứng, phân tích và phát triển, quản lý, đại diện bán hàng, đại lý xuất khẩu và phân phối, quảng cáo và tiếp thị thương mại giữa

Arvigor Trading & Co. GmbH
Glinkastr. 32, 10117 Berlin
Cộng hòa Liên bang Đức

(dưới đây được gọi là “bên đại diện”)

và bên ủy thác trong trường hợp thỏa thuận hợp đồng giữa bên đại diện và bên ủy thác (sau đây được gọi là “hợp đồng”) hoặc các quy định pháp luật không nêu khác. Bên đại diện trong ĐKĐKC chính là các doanh nghiệp.

1.2 ĐKĐKC được áp dụng với tất cả các mối quan hệ hợp đồng sau này giữa bên ủy thác và bên đại diện trừ khi ĐKĐKC được bỏ qua trong hợp đồng. Phiên bản hợp lệ của ĐKĐKC tại thời điểm kết luận hợp đồng giữa hai bên sẽ là bản được áp dụng.

1.3 Nếu trong hợp đồng có những điều khoản không khớp với ĐKĐKC hoặc được bổ sung thêm thì hợp đồng sẽ thay thế những phần tương ứng đó của ĐKĐKC.

1.4 Các điều khoản đưa ra bởi bên ủy thác nếu không khớp hoặc mâu thuẫn với ĐKĐKC của bên đại diện sẽ trở nên vô hiệu trừ khi tính pháp lý của nó được bên đại diện công nhận rõ ràng qua văn bản.

Điều 2. Mục đích, phạm vi và đối tượng thực thi hợp đồng

2.1 Mục đích và phạm vi của hợp đồng được xác định rõ trong hợp đồng và bản xác nhận hợp đồng của bên ủy thác.

2.2 Bên đại diện cam kết hoàn thành tất cả các dịch vụ và thực hiện tất cả các hoạt động theo hợp đồng về trách nhiệm và quyền tự quyết của bên đại diện một cách tự chủ, tận tâm với sự quan tâm cao nhất và luôn tuân thủ theo các yêu cầu riêng của bên ủy thác.

2.3 Bên đại diện được phép tiến hành toàn bộ hoặc một phần của các dịch vụ hoặc hoạt động bởi bên thứ ba trong thời gian thực hiện hợp đồng.

2.4 Bên đại diện có trách nhiệm đảm bảo rằng bên thứ ba tham gia vào việc hoàn thành hợp đồng tuân thủ ĐKĐKC và nếu áp dụng, tuân thủ theo các điều khoản của hợp đồng.

Điều 3. Nghĩa vụ hợp tác

3.1 Để đáp ứng được yêu cầu của hợp đồng, bên ủy thác có nghĩa vụ cung cấp mọi thông tin cần thiết và tài liệu kịp thời cho bên đại diện. Bên ủy thác phải đảm bảo sự chính xác và sự đầy đủ của tất cả thông tin và tài liệu mà mình cung cấp.

3.2 Bên ủy thác có nghĩa vụ thông báo cho bên đại diện biết về mọi sự việc và tình huống có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng. Điều này cũng áp dụng với mọi tình huống và điều kiện mà được biết chỉ trong thời hạn hợp đồng.

Điều 4. Sở hữu trí tuệ

4.1 Giấy phép sử dụng được cung cấp cho bên ủy thác trong và sau khi kết thúc hợp đồng giữa bên ủy thác và bên đại diện cho quyền sở hữu trí tuệ và các thành quả tạo ra trong mối quan hệ hợp đồng bị giới hạn đối với các mục đích quy định trong hợp đồng. Về mặt này, bên ủy thác không có bản quyền sao chép, phân phối hoặc khai thác tài sản trí tuệ và các thành quả được tạo ra để phục vụ cho các mục đích khác với những mục đích được quy định trong hợp đồng mà không có sự đồng ý rõ ràng của bên đại diện.

4.2 Quyền sử dụng và khai thác độc quyền tài sản trí tuệ và thành quả được tạo ra trong mối quan hệ hợp đồng có thể được chuyển giao cho bên ủy thác với mức phí cố định.

Điều 5. Bảo hành

5.1 Bên đại diện có nghĩa vụ sửa chữa bất kỳ sai sót hoặc khuyết điểm nào trong các công việc được giao hoặc trong các kết quả ngay khi nhận thức được.

5.2 Bên ủy thác có nghĩa vụ phải thông báo cho bên đại diện ngay lập tức về những sai sót hoặc khiếm khuyết trong quá trình xác nhận lại.

5.3 Bên đại diện sẽ thực hiện các nghĩa vụ để hoàn thành hợp đồng với tất cả sự hiểu biết của mình. Bên đại diện không thể đảm bảo trước các kết quả mà bên ủy thác sẽ đạt được thông qua việc thực hiện các dịch vụ đã thỏa thuận.

Điều 6. Trách nhiệm pháp lý

6.1 Bên đại diện phải chịu trách nhiệm pháp lý và bồi thường thiệt hại liên quan đến luật hợp đồng dịch vụ và luật hợp đồng lao động trong trường hợp thiệt hại là do cố ý hoặc do bất cẩn nghiêm trọng. Trách nhiệm này được áp dụng cho cả các dịch vụ và các hoạt động được thực hiện toàn bộ hoặc một phần bởi bên thứ ba nhân danh bên đại diện để thực hiện hợp đồng trong trường hợp không có mối quan hệ hợp đồng trực tiếp nào giữa bên thứ ba và bên ủy thác.

6.2 Yêu cầu bồi thường thiệt hại của bên ủy thác có thể được kết luận trong vòng ba năm theo thời hạn hiệu lực định kỳ, kể từ sau khi xảy ra sự kiện có thể làm phát sinh khiếu nại. Các khoảng lệch hoặc các khoảng thời gian giới hạn khác được quy định bởi luật pháp.

Điều 7. Bảo mật

7.1 Bên đại diện có trách nhiệm giữ bí mật các vấn đề được tiết lộ bởi bên ủy thác trong quá trình hoạt động của mình cũng như tất cả các thông tin được cung cấp bởi bên ủy thác trong và sau khi kết thúc hợp đồng, trừ khi bên ủy thác giải phóng bên đại diện khỏi nghĩa vụ bảo mật. Nhiệm vụ bảo mật này được áp dụng cho bên thứ ba do bên đại diện chỉ định đối với việc hoàn thành các dịch vụ.

7.2 Bên đại diện có trách nhiệm lưu trữ tất cả các tài liệu, hồ sơ do bên ủy thác và các đối tác kinh doanh của bên ủy thác cung cấp cho việc thực hiện hợp đồng hoặc giữ kín bất kỳ tài liệu, hồ sơ khác của bên ủy thác và các bên hợp doanh của bên ủy thác cũng như tất cả các văn bản, hồ sơ khác ảnh hưởng đến các bên đối tác kinh doanh hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến bên ủy thác, đặc biệt để đảm bảo rằng các bên thứ ba không được truy cập trái phép hoặc nhận bản sao tài liệu. Bên đại diện không được phép sao chép các tài liệu hoặc hồ sơ của bên ủy thác và các đối tác kinh doanh của bên ủy thác với mục đích cá nhân hoặc mục đích không được quy định trong hợp đồng.

7.3 Bên đại diện có quyền xử lý thông tin cá nhân được giao cho bên đại diện chỉ trong phạm vi và mục đích của hợp đồng và với sự quan tâm hết súc. Tương tự áp dụng cho thông tin cá nhân được xử lý bởi bên thứ ba và do bên đại diện chỉ định.

Điều 8. Tiền thù lao

8.1 Số tiền thù lao được quy định trong hợp đồng giữa bên ủy thác và bên đại diện.

8.2 Tiền thù lao được trả thích đáng phù hợp với việc hoàn thành nhiệm vụ. Bên đại diện được quyền đề xuất mức thù lao, túc là cấp hóa đơn, miễn sao phù hợp với tiến trình họ hoàn thành nhiệm vụ. Các sai lệch so với điều khoản này được ghi rõ ở trong hợp đồng.

8.3 Bên ủy thác và bên đại diện đồng ý rằng hóa đơn tiền thù lao cũng có thể được chuyển trực tuyến.

Điều 9. Hoàn trả lại tài liệu

Tất cả các tài liệu bên đại diện nhận được liên quan đến việc hoàn thành các dịch vụ sẽ được chuyển lại cho bên ủy thác ngay sau khi kết thúc hợp đồng.

Điều 10. Thời hạn hợp đồng

10.1 Hợp đồng kết thúc khi bên đại diện hoàn thành các dịch vụ đã thỏa thuận theo hợp đồng, hết thời hạn hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng.

10.2 Hợp đồng có thể được chấm dứt bởi cả hai bên phù hợp với thời hạn hợp đồng, thông qua văn bản. Quyền đình chỉ hợp đồng đột ngột vẫn sẽ không bị ảnh hưởng.

10.3 Trong trường hợp bên ủy thác chấm dứt hợp đồng, bên đại diện có quyền sẽ được hưởng một phần thù lao, tương ứng với các dịch vụ đã hoàn thành tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng.

Điều 11. Cạnh tranh

Bên đại diện cũng có thể làm việc cho những bên ủy thác khác mà không cần có yêu cầu chấp thuận của bên ủy thác hiện tại, kể cả là các công việc liên quan đến đối thủ cạnh tranh của bên ủy thác.

Điều 12. Các điều khoản cuối cùng

12.1 Bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung nào với ĐKĐKC cũng phải được lập thành văn bản. Điều này cũng áp dụng cho việc sửa đổi hoặc huỷ bỏ điều khoản này.

12.2 Bên đại diện có quyền điều chỉnh ĐKĐKC trong suốt thời hạn hợp đồng. Bao gồm cả thời hạn hợp đồng cá nhân, những thay đổi về nội dung hợp đồng phải được thông báo cho bên ủy thác trước ít nhất một tuần. Nếu bên ủy thác không phản đối những thay đổi đó và không chấm dứt hợp đồng trong thời hạn thông báo chấm dứt hợp đồng thì những thay đổi sẽ chính thức có hiệu lực vào ngày chỉnh sửa và sẽ được ngầm hiểu là cả hai bên đều chấp nhận.

12.3 Nếu bất kỳ điều khoản nào của ĐKĐKC hết hiệu lực hoặc không thể thi hành, tính hợp lệ của hợp đồng vẫn sẽ không bị ảnh hưởng.

12.4 ĐKĐKC áp dụng pháp luật của Cộng hoà Liên bang Đức. Địa điểm có thẩm quyền giải quyết tất cả các khiếu nại liên quan đến ĐKĐKC là thành phố Berlin, CHLB Đức.

Cập nhật lần cuối: ngày 13 tháng 11 năm 2017

Tải xuống ĐKĐKC